Trước tình hình an ninh trật tự căng thẳng, nhiều vụ bất ổn an ninh xảy ra trong xã hội, mối quan tâm về an ninh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống. Việc nâng cấp các hệ thống an ninh giám sát trở thành một ưu tiên khẩn cấp cho cả chính phủ, doanh nghiệp hay đại đa số người dân.

Cho dù là trong sân bay, tòa nhà chính phủ, ngân hàng, cao ốc văn phòng, nhà máy, hệ thống an ninh giám sát luôn là một công cụ thiết yếu trong cuộc chiến giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo sự an toàn về con người cũng như tài sản.

Giới thiệu

Trước tình hình an ninh trật tự căng thẳng, nhiều vụ bất ổn an ninh xảy ra trong xã hội, mối quan tâm về an ninh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống. Việc nâng cấp các hệ thống an ninh giám sát trở thành một ưu tiên khẩn cấp cho cả chính phủ, doanh nghiệp hay đại đa số người dân. Cho dù là trong sân bay, tòa nhà chính phủ, ngân hàng, cao ốc văn phòng, nhà máy, hệ thống an ninh giám sát luôn là một công cụ thiết yếu trong cuộc chiến giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo sự an toàn về con người cũng như tài sản.

Vì vậy không có gì ngạc nhiên khi các hệ thống an ninh giám sát sử dụng ổ cứng kỹ thuật số nhanh chóng thay thế các hệ thống lưu trữ trên băng từ. Hệ thống mới này tỏ ra vượt trội so với các hệ thống cũ ở nhiều điểm:

– Chất lượng hình ảnh cao hơn  

– Lưu trữ lâu hơn

– Khả năng truy cập và ghi hình nhanh hơn

– Cải thiện khả năng quản lý dữ liệu

– Hỗ trợ hệ thống nhận dạng hình ảnh thông minh, tiên tiến

3 yêu cầu cơ bản đối với ổ cứng cho ứng dụng giám sát

Để tận dụng ưu điểm của hệ thống giám sát hình ảnh kỹ thuật số, điều quan trọng là phải hiểu được các vấn đề cơ bản của hệ thống để tối ưu khi lắp đặt ổ cứng cho hệ thống.

1. Dung lượng ổ cứng

Dung lượng ổ cứng là một yếu tố cần xem xét đầu tiên, nhất là trong các giải pháp giám sát chất lượng cao với yêu cầu dung lượng lưu trữ lớn. Ví dụ việc thêm camera vào hệ thống có thể sẽ mở rộng phạm vi quan sát nhưng bù lại yêu cầu về lưu trữ lớn hơn. Tương tự như vậy, nếu như điều chỉnh tăng các thông số như bitrate hay số khung hình sẽ làm tăng chất lượng hình ảnh nhưng sẽ kéo theo việc gia tăng dung lượng lưu trữ. 

2. Thời gian lưu trữ

Yếu tố này cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định dung lượng ổ cứng cần thiết cho hệ thống. Việc yêu cầu kéo dài thời gian lưu trữ sẽ kéo theo một lượng lớn dữ liệu cần lưu trữ.

3. Độ bền & độ tin cậy dữ liệu

Về bản chất, các hệ thống an ninh hoạt động liên tục đều yêu cầu ổ cứng có độ bền cao. Rõ ràng, việc đảm bảo an toàn dữ liệu rất quan trọng, và ổ cứng với những tính năng chuyên biệt dành cho các ứng dụng cụ thể có thể nâng cao độ tin cậy dữ liệu là một lợi thế. Các yêu cầu đối với ổ cứng cho hệ thống an ninh hiện nay là: nhiệm vụ ghi cao, chiếm tới 95% hoạt động của ổ cứng, khả năng hoạt động liên tục 24/7.

Có thể dùng ổ cứng dùng cho máy tính để bàn thay cho ổ cứng chuyên dụng cho hệ thống giám sát?

Để đáp ứng những yêu cầu về khả năng lưu trữ trong hệ thống giám sát đã nói ở trên một vài chuyên gia về an ninh đã sử dụng ổ cứng thường dùng cho máy tính để bàn để giảm thiểu chi phí lưu trữ nhưng đây không phải là một lựa chọn tốt.

Việc triển khai các ổ cứng để bàn trong hệ thống an ninh giám sát nhằm tinh giảm chi phí chỉ đạt được phần nào yêu cầu về hiệu suất hoạt động. Những hạn chế phát sinh từ hiệu năng hoạt động hạn chế của ổ cứng để bàn sẽ khiến cho việc tiết kiệm chi phí khi sử dụng ổ cứng để bàn trở nên không hiệu quả.

Lợi ích từ dung lượng lưu trữ lớn của ổ cứng chuyên dụng

Nói một cách đơn giản, giải pháp giám sát hình ảnh luôn có yêu cầu đặc biệt về dung lượng lưu trữ để đáp ứng những nhu cầu lưu trữ cụ thể. Ổ cứng với dung lượng lưu trữ lớn có nhiều ưu điểm hấp dẫn hơn so với ổ cứng cho máy tính để bàn giá rẻ. Thực tế đã chứng minh, khoản chi phí tiết kiệm được nếu dùng ổ cứng máy tính để bàn so với chi phí tổng thể của hệ thống là không đáng kể.

Lợi ích rõ ràng nhất của ổ cứng giám sát chuyên dụng xuất phát từ không gian lưu trữ lớn (có thể lên đến 6TB). Điều này có thể cho phép hệ thống an ninh giám sát nói chung lưu trữ hình ảnh trong một khoảng thời gian dài, với chất lượng ghi hình ảnh cao (Chuẩn nén H.264, tốc độ khung hình 30fps).

Với không gian lưu trữ lớn hệ thống có thể triển khai với số lượng thiết bị lớn (có thể lắp nhiều camera). Hình ảnh giám sát độ phân giải cao được đảm bảo. Không gian lưu trữ lớn của ổ cứng có thể khiến hệ thống dễ đàng đạt được các yêu cầu đề ra.

Giám sát hình ảnh là một công cụ quan trọng trong nỗ lực bảo vệ khỏi các mối đe dọa an ninh tiềm ẩn. Ổ cứng giám sát chuyên dụng với dung lượng lớn có thể lưu trữ hình ảnh độ phân giải cao, tạo điều kiện cho việc phân tích hình ảnh đạt được độ chính xác tối đa.

Lời kết

Khi vấn đề an ninh trở thành một ưu tiên ngày càng cấp bách đối với các chính phủ, doanh nghiệp, hay đa số người dân, nhu cầu về các giải pháp giám sát hình ảnh kỹ thuật số chưa bao giờ lớn đến như vậy. Trong khi vấn đề tiết kiệm ngân sách có thể khiến một số chuyên gia bảo mật băn khoăn về chi phí lưu trữ bằng cách triển khai các ổ cứng máy tính để bàn giá rẻ, nhưng hiệu quả hoạt động không tương xứng với khoản chi phí được tiết kiệm.

Với sự ra đời của ổ đĩa cứng giám sát chuyên dụng, hệ thống an ninh giám sát bây giờ có thể cung cấp khả năng lưu trữ với hiệu suất và hiệu quả tối ưu. Thiết kế tùy chỉnh cho các giải pháp bảo mật hình ảnh kỹ thuật số, thế hệ ổ cứng mới này đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của các ứng dụng an ninh giám sát.
Lựa chọn ổ cứng cho bất kỳ ứng dụng nào đều phải xem xét một số yếu tố quan trọng, bao gồm khối lượng công việc, yêu cầu về môi trường hoạt động, dung lượng, hiệu suất và độ tin cậy. Đối với các ứng dụng hình ảnh và giám sát, những yếu tố này có tầm quan trọng đặc biệt để đảm bảo hiệu suất cao và bền bỉ của hệ thống.

Ổ cứng tốt nhất cho các ứng dụng giám sát hình ảnh

Lựa chọn ổ cứng cho bất kỳ ứng dụng nào đều phải xem xét một số yếu tố quan trọng, bao gồm khối lượng công việc, yêu cầu về môi trường hoạt động, dung lượng, hiệu suất và độ tin cậy. Đối với các ứng dụng hình ảnh và giám sát, những yếu tố này có tầm quan trọng đặc biệt để đảm bảo hiệu suất cao và bền bỉ của hệ thống.

Người tiêu dùng vẫn tiếp tục lưu trữ một lượng lớn nội dung hình ảnh kỹ thuật số từ các bộ phim, chương trình TV và các phương tiện khác, nhu cầu lưu trữ trên DVR và các ứng dụng truyền thông cũng ngày càng mở rộng. Dữ liệu hình ảnh từ các hệ thống an ninh giám sát đang phát triển nhanh chóng. Ngay cả khi thiết lập độ phân giải và tốc độ khung hình ở mức thông thường, camera giám sát trên toàn thế giới vẫn cần hơn 18,4 tỷ Gigabyte (GB) dung lượng lưu trữ chỉ trong thời gian hai tuần.

Trong khi vẫn còn một số hệ thống giám sát và ứng dụng hình ảnh ưu tiên sử dụng ổ cứng dành cho máy tính để bàn để tiết kiệm ngân sách, nhưng sự lựa chọn thông minh thật sự lại là lựa chọn thiết bị lưu trữ chuyên dụng được thiết kế cho những ứng dụng đặc biệt. Sử dụng ổ cứng chuyên dụng có thể cải thiện chi phí đến 30% bằng cách nâng cao hiệu suất tổng thể và độ tin cậy của hệ thống – do đó ngăn ngừa các chi phí phát sinh để bảo trì và hỗ trợ khách hàng do ổ cứng hỏng hoặc mất dữ liệu.

 
Ổ cứng chuyên dụng vs. Ổ cứng thường

1. Khả năng đọc – ghi đồng thời

Dữ liệu máy tính (PC) yêu cầu lưu trữ ưu tiên khả năng đọc và khối dữ liệu nhỏ, chuyển dữ liệu ngẫu nhiên, còn lưu trữ hình ảnh giám sát được thiết kế cho việc ghi với các khối dữ liệu dung lượng lớn và khả năng đọc – ghi đồng thời. Trong các ứng dụng giám sát, yêu cầu xem lại cùng lúc nhiều kênh trong khi hệ thống vẫn đang ghi hình rất quan trọng.

Ổ cứng chuyên dụng được thiết kế và sản xuất để đạt hiệu năng hoạt động cao. Với chức năng đọc – ghi được tăng cường, ổ cứng chuyên dụng được tối ưu để đảm bảo hiệu suất và độ bền tốt hơn khi hoạt động trong DVR/NVR, ứng dụng truyền thông hoặc các ứng dụng bảo mật hình ảnh.

 

2. Độ tin cậy 24/7

Một trong những tính năng quan trọng nhất của ổ cứng tối ưu hóa cho hệ thống giám sát là khả năng hoạt động liên tục. Ổ cứng cho máy tính để bàn thì không có những tính năng để hoạt động trong môi trường như vậy. Ổ cứng chuyên dụng được thiết kế để ghi dữ liệu liên tục 24/7 từ nhiều camera khác nhau, có độ tin cậy vượt xa ổ cứng máy tính để bàn – vốn được thiết kể chỉ để thực hiện các công việc nhẹ hơn – 8 giờ/ngày và 5-6 ngày/tuần.

Ngoài ra, dòng ổ cứng giám sát chuyên dụng còn có công suất tiêu thụ điện năng thấp, không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn đảm bảo nhiệt độ hoạt động mát mẻ, tăng cường độ tin cậy hệ thống khi làm việc 24/7.

 

3. Dẫn đầu về công nghệ lưu trữ

Kết hợp khả năng xử lý công việc ghi dữ liệu lớn và hoạt động 24/7, ổ cứng giám sát chuyên dụng được trang bị các công nghệ hàng đầu hiện nay dành cho ứng dụng an ninh và hình ảnh.

Giống như nhiều loại ổ cứng máy tính để bàn trên thị trường, ổ cứng giám sát chuyên dụng cũng có dung lượng lớn, 4TB, thậm chí 6TB. Tuy nhiên, không giống như ổ cứng máy tính để bàn, ổ cứng chuyên dụng kết hợp hiệu năng cao với công nghệ xử lý kép mạnh mẽ và quản lý bộ ghi đệm được tối ưu hóa. Sự kết hợp các tính năng này đáp ứng nhu cầu lưu trữ nhiều luồng hình ảnh chất lượng cao đồng thời – một nhu cầu phổ biến trong các hệ thống giám sát. Hơn nữa, ổ cứng chuyên dụng dung lượng lớn cho phép lưu trữ dữ liệu quan trọng lâu hơn và an toàn hơn.

Nhờ kết hợp hiệu suất cao với những khả năng độc đáo có thể đáp ứng nhu cầu lưu trữ trong các hệ thống bảo mật và hình ảnh, ổ cứng chuyên dụng giúp tối đa hóa hiệu quả chi phí đầu tư trên từng byte, cho phép các nhà tích hợp hệ thống và người sử dụng xây dựng hệ thống an toàn nhất và tiết kiệm nhất.

 

Kết luận

Nhu cầu lưu trữ trong các hệ thống giám sát hình ảnh đòi hỏi loại ổ cứng với tính năng chuyên biệt, được nâng cao hiệu suất và độ tin cậy. Được thiết kế để xử lý việc đọc – ghi dữ liệu lớn, hoạt động liên tục, cho phép ghi dữ liệu từ nhiều luồng hình ảnh đồng thời, ổ cứng chuyên dụng mang lại cho nhà tích hợp hệ thống và người dùng cuối những lợi ích lâu dài đáng kể so với loại ổ cứng máy tính để bàn. Bằng cách giảm thiểu các chi phí bảo trì và khắc phục sự cố trong các hệ thống đã được triển khai, ổ cứng chuyên dụng góp phần tiết kiệm chi phí lớn dần theo thời gian.
Thông số kĩ thuật camera thường nhắc tới độ dài tiêu cự ống kính (3mm, 6mm, 2.8 – 9mm, 5 – 50mm….), tuy nhiên ý nghĩa của nó là gì ? Ảnh hưởng của thông số này đến khả năng quan sát như thế nào?


Trong bài viết này, chúng ta cùng xem xét đến những vấn đề sau:

Ảnh hưởng của độ dài tiêu cự.
Tác động từ kích cỡ của cảm biến.
Các loại ống kính tiêu cự cố định thông dụng và cách sử dụng chúng.
Các hạn chế trong việc sử dụng ống kính tiêu cự cố định.
Tỉ lệ nghịch giữa độ dài tiêu cự ống kính và góc mở.
Cách chọn ống kính có tiêu cự phù hợp.
Thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn địa điểm lắp đặt camera cũng như yếu tố về vùng quan sát (FOV) (có thể hiểu tương tự như góc mở).

Tiêu cự ống kính và FoV / AoV

Độ dài tiêu cự ống kính là khoảng cách vật lý giữa ống kính và cảm biến. Đây là thông số rất quan trọng trong giám sát bởi nó là yếu tố trực tiếp liên quan đến FOV và AOV (vùng quan sát/ góc quan sát).

Sự tác động của tiêu cự trong ống kính

Ống kính có tiêu cự càng lớn sẽ khiến vùng quan sát (góc mở) càng hẹp, ngược lại ống kính có tiêu cự càng nhỏ, vùng quan sát càng rộng lớn. Đây là một nguyên tắc vật lý bắt nguồn từ khoảng cách giữa ống kính và cảm biến, bạn có thể theo dõi hình ảnh dưới đây:


Ống kính có tiêu cự càng dài, đồng nghĩa với việc ống kính càng xa cảm biến, điều này sẽ khiến vùng quan sát càng bị hẹp hơn:


Tương tự như vậy, nếu ống kính có tiêu cự ngắn hơn, cảm biến và ống kính sẽ gần nhau hơn, điều này giúp camera có thể quan sát được vùng rộng lớn hơn:


Tác động từ kích cỡ cảm biến.

Ngoài yếu tố về độ dài tiêu cự ống kính, kích thước của cảm biến hình ảnh cũng là một yếu tố tác động tới FOV (các loại kích cỡ cảm biến thông dụng như: ¼”,1/3”,1/2,8’’….). Với mọi yếu tố như nhau, cảm biến có kích cỡ càng lớn, vùng quan sát sẽ càng rộng và ngược lại.

Quy tắc – tiêu cự vs AoV

Cảm biến kích cỡ 1/3” là loại cảm biến được sử dụng phổ biến nhất, đối với loại cảm biến hình ảnh này, chúng ta có thể xác định được góc mở của từng loại ống kính có độ dài tiêu cự khác nhau:

3mm – 77°
6mm – 44°
12mm – 23°
20mm – 13.7°
50mm – 5.5°
Bạn có thể sử dụng công cụ sau để tính toán:  using the IPVM calculator.

Các loại ống kính thông dụng

Hiện nay, camera giám sát thường sử dụng các loại ống kính có tiêu cự như sau:

Fisheye (camera mắt cá)  – thường sử dụng ống kính có tiêu cự dưới 2mm, tuy nhiên điều này sẽ khiến hình ảnh bị méo và biến dạng, do vậy dòng camera này sẽ được trang bị thêm phần mềm dewarping đóng vai trò chỉnh sửa hình ảnh, khiến hình ảnh thu được thực tế hơn.
‘Camera thông thường’ – 3mm ~ 10mm: Ống kính mặc định của những dòng camera này thường có tiêu cự từ 3 đến 10mm (cho vùng quan sát từ 30° đến 80°)
Telephoto – 10mm ~ 80mm: Hầu hết mọi dòng camera thường không đi kèm với ống kính có tiêu cự cỡ này, tuy nhiên có khá nhiều dòng ống kính C/CS được cung cấp bởi bên thứ 3.
Super Telephoto – 100mm+: Ống kính có tiêu cự lớn cỡ này thường được sử dụng cho các mục đích quan sát đối tượng ở rất xa (khoảng từ 1 ~ 5km, thậm chí xa hơn.)
Các hạn chế của việc sử dụng ống kính

Các hạn chế có thể phát sinh khi sử dụng ống kính có tiêu cự quá dài:

Suy giảm chất lượng hình ảnh: Sử dụng ống kính có tiêu cự quá nhỏ khiến góc nhìn trở nên quá rộng lớn, với cùng 1 mức độ phân giải, hình ảnh sẽ bị vỡ hơn nhiêu so với sử dụng ống kính hợp lý.
Suy giảm hiệu suất quan sát trong điều kiện thiếu sáng: Sử dụng ống kính có tiêu cự lớn để quan sát với khoảng cách quá xa, trong khi hệ thống đèn hồng ngoại lại chỉ cho phép chiếu sáng ở khoảng cách nhất định, do vậy làm giảm hiệu quả sử dụng của hệ thống.
Vấn đề về chiều sâu của cảnh quan sát: Sử dụng ống kính có tiêu cự không phù hợp sẽ khiến camera không thể lấy nét được khi quan sát các vật thể quá xa hoặc quá gần, dẫn đến việc không thể quan sát được vật thể một cách rõ nét nhất.
Lựa chọn ống kính có tiêu cự phù hợp

Sử dụng ống kính càng ngắn càng có thể quan sát được diện tích rộng lớn, tuy nhiên, độ chi tiết của cảnh cũng vì thế mà suy giảm. Thậm chí đối cả với những dòng camera mắt cá có độ phân giải megapixel, với vùng quan sát quá lớn như vậy sẽ gây ra hình ảnh bị mờ hoặc nhòe nếu đối tượng đứng quá gần.

Cách đơn giản để khắc phục vấn đề này đó là tính toán sao cho FoV của camera không quá rộng hơn với vùng bạn đặc biệt cần quan sát. Tuy nhiên điều này có thể sẽ gây khó khăn bởi chúng ta thường muốn quan sát với diện tích lớn nhất có thể trong khi chỉ sử dụng số lượng camera ít nhất. Và để giải quyết vấn đề này, sử dụng phương pháp PPF (pixel per foot) sẽ là một cách hiệu quả nhất để có thể tính toán sao cho vùng quan sát trên camera được rộng nhất mà vẫn không làm giảm chi tiết của các vật thể nằm trong vùng này. Để hiểu rõ hơn về phương pháp PPF, vui lòng đọc bài hướng dẫn về PPF trong các số tới.
Bảng qui đổi ống kính để xác định góc nhìn của camera quan sát

Thông số kỹ thuật Camera IP WiFi WTC-IP307 độ phân giải 1.0MP
* Độ phân giải: 720P
* Ống kính: 3.6
* Đèn hồng ngoại: 2 Led Array
* Tầm xa hồng ngoại: 10 m
* Chất liệu: nhựa
* Nguồn: 5V-2A
* Công nghệ nỗi bật: Kết nối không dây, Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều, Onvif, Cloud Onvif, Cloud, lắp đặt ngoài trời
* Sử dụng phần mềm: LiveYes (http://liveyes.cn)

  Từ khóa: Camera IP WiFi, 1.0MP, WTC-IP307

Thông số kỹ thuật Camera IP WiFi WTC-IP308 độ phân giải 1.0MP
* Độ phân giải: 720P
* Ống kính: 3.6
* Đèn hồng ngoại: Ir led
* Tầm xa hồng ngoại: 10 m
* Chất liệu: nhựa
* Nguồn: 5V-2A
* Công nghệ nỗi bật: Kết nối không dây, Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều, Onvif, Cloud Onvif, Cloud, lắp đặt ngoài trời
* Sử dụng phần mềm: YYP2P, Yoosee
 Từ khóa: Camera IP WiFi, 1.0MP, WTC-IP308

Sản phẩm nổi bật

Quan tâm nhiều

Theo thời gian